Dị ứng lông mèo

Dị ứng lông mèo: Dấu hiệu và cách xử lý hiệu quả

dị ứng phấn hoa

Dị ứng phấn hoa: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Dị ứng hải sản: Dấu hiệu, cách xử lý và điều trị

Dị ứng hải sản: Dấu hiệu, cách xử lý và điều trị

Thuốc bôi chống dị ứng Phenergan

10+ thuốc chống dị ứng nổi mề đay ngứa tốt + thế hệ mới

Dị ứng da mặt: Nguyên nhân và các cách trị nhanh nhất

Dị ứng da mặt: Nguyên nhân và các cách trị nhanh nhất

Dị ứng nước là gì? Bị dị ứng nước phải làm sao?

Dị ứng nước là gì? Bị dị ứng nước phải làm sao?

Dị ứng cá ngừ - Cách nhận biết xử lý và điều trị

Dị ứng cá ngừ – Cách nhận biết xử lý và điều trị

Dị ứng xi măng

Dị ứng xi măng là gì, có trị được không?

Dị ứng lactose

Dị ứng lactose là gì? Cách xử lý và thông tin cần biết

Dị ứng thời tiết xuất hiện vào thời điểm giao mùa

Dị ứng thời tiết: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

10+ thuốc chống dị ứng nổi mề đay ngứa tốt + thế hệ mới

Thuốc chống dị ứng chống lại mẫn cảm của cơ thể với dị nguyên, giúp giảm nhanh triệu chứng ngứa, sưng tấy trên da. Thế nhưng, nên sử dụng thuốc gì và sử dụng như thế nào là vấn đề không phải ai cũng nắm rõ. Tham khảo 10+ thuốc chống dị ứng tốt nhất hiện nay được chia sẻ trong bài viết dưới đây.

10+ Thuốc chống dị ứng nổi mề đay phổ biến

Người bệnh tham khảo thuốc chống dị ứng được sử dụng phổ biến mang đến hiệu quả như:

Thuốc dị ứng Cetirizin Stada

Thuốc Cetirizin Stada là thuốc kháng histamin chống dị ứng, giảm ngứa và sưng tấy hiệu quả. Thuốc được sử dụng trong trường hợp dị ứng cơ địa, dị ứng thời tiết, viêm da dị ứng, nổi mề đay,…

Thuốc chống dị ứng Cetirizin Stada
Thuốc chống dị ứng Cetirizin Stada

Thành phần: 

  • Cetirizine dihydrochloride 10mg;
  • Tá dược: Polyethylene glycol 6000, Lactose monohydrat, tinh bột bắp, talc, magnesi stearat,… một số thành phần khác.

Hướng dẫn sử dụng:

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ
  • Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Tùy thuộc và tình trạng bệnh bác sĩ kê đơn sử dụng 5mg/lần/ngày hoặc 10mg/lần/ngày
  • Bệnh nhân suy gan suy thận: Liều dùng bằng một nửa so với người bình thường là 2,5mg/lần/ngày hoặc 5mg/lần/ngày.
  • Bệnh nhân trên 77 tuổi: Sử dụng 5mg/lần/ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng khi bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Khi đang dùng thuốc tuyệt đối không sử dụng rượu bia, chất kích thích
  • Tránh dùng thuốc với thuốc gây ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể gây giảm tỉnh táo, hoạt động thần kinh trung ương suy giảm
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú sử dụng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Bên cạnh giúp điều trị dị ứng hiệu quả, thuốc có thể gây ra một số phản ứng như:

  • Đau đầu, chóng mặt
  • Buồn ngủ
  • Cơ thể mệt mỏi
  • Chán ăn
  • Rối loạn tiêu hóa

Khi gặp triệu chứng như tim đập nhanh, mất ngủ, cảm giác bồn chồn, đi tiểu ít thăm khám bác sĩ.

Giá bán tham khảo: Thuốc được bán trên thị trường dao động từ 20.000 – 30.000 VNĐ.

Thuốc chống dị ứng Telfast BD

Thuốc chống dị ứng Telfast ức chế histamin điều trị triệu chứng thời tiết theo mùa, nổi mề đay mẩn ngứa.Thuốc được sản xuất làm 3 loại viên nén với hàm lượng 60mg, 120mg, 180mg.

Trong đó, Telfast BD viên nén 60mg được sử dụng phổ biến tại thị trường Việt Nam.

Thuốc Telfast BD
Thuốc Telfast BD

Thành phần

  • Hoạt chất: Fexofenadin hydroclorid 60mg
  • Tá dược vừa đủ

Công dụng:

Điều trị triệu chứng dị ứng theo mùa như:

  • Đỏ mắt
  • Nghẹt mũi, chảy nước mũi
  • Hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt
  • Sử dụng thuốc trong trường hợp bị nổi mẩn đỏ và ngứa da
  • ra sử dụng điều trị phát ban và ngứa da do dị ứng

Hướng dẫn sử dụng

  • Trẻ em từ 2-11 tuổi: Sử dụng 30mg, 2 lần/ ngày
  • Bệnh nhân từ 12-16 tuổi: Sử dụng 60mg, 2 lần/ ngày
  • Đối với người lớn: Sử dụng 60mg, 2 lần/ ngày hoặc 180mg 1 lần/ ngày.
  • Người suy gan suy thận: Sử dụng 60mg 1 lần/ ngày.

Tác dụng phụ:

  • Người bệnh có thể buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn
  • Cơ thể mệt mỏi, khó chịu
  • Cơ mặt, môi, sưng, tay, có dấu hiệu bị sưng
  • Có cảm giác tức ngực, khó thở

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng cho người bệnh dị ứng Fexofenadine hoặc thành phần khác của thuốc
  • Chống chỉ định với trẻ em dưới 2 tuổi
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú, người bệnh bị suy gan suy thận

Giá bán tham khảo: Hiện giá đang được bán trên thị trường khoảng 35.000 VNĐ/hộp với viên nén 60mg.

Thuốc chống dị ứng Zyrtec

Thuốc Zyrtec là thuốc kháng histamin, giúp giảm triệu chứng dị ứng theo mùa như hắt hơi, sổ mũi, đỏ mắt, …

Thuốc chống dị ứng Zyrtec
Thuốc chống dị ứng Zyrtec

Thành phần:

  • Hoạt chất: 10mg Cetirizine dihydrochloride.
  • Tá dược: Microcrystalline cellulose, magnesium stearate, lactose monohydrate, colloidal anhydrous silica,…

Hướng dẫn sử dụng:

  • Đối với trẻ em: Nên tham khảo ý kiến và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ
  • Đối với người lớn: Sử dụng 1 viên 10mg/ ngày.

Chống chỉ định:

  • Người bệnh không sử dụng thuốc khi bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ có thai và cho con bú sử dụng theo chỉ định của bác sĩ
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ khi đang sử dụng các loại thuốc khác bao gồm thuốc kê đơn, thực phẩm chức năng,…tránh tương tác thuốc.

Tác dụng phụ:

Khi sử dụng thuốc dị ứng Zyrtec người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ:

  • Buồn  ngủ
  • Cơ thể mệt mỏi
  • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, nôn ói,…

Giá bán tham khảo: Thuốc chống dị ứng Zyrtec viên nén 10mg được bán trên thị trường với giá khoảng 80.000 VNĐ/ hộp.

Thuốc chống dị ứng Loratadin

Thuốc chống dị ứng Loratadin thuốc kháng histamin tác dụng giảm triệu chứng bệnh như mũi dị ứng, chống ngứa, nổi phát ban,…

Thuốc Loratadin
Thuốc Loratadin

Công dụng:

  • Thuốc sử dụng điều trị dị ứng, ngứa, chảy nước mũi, chảy nước mắt,..
  • Điều trị triệu chứng ngứa do phát ban
  • Thuốc không tác dụng điều trị nổi mề đay trong các trường hợp nặng.

Thành phần:

  • Loratadin 10mg
  • Tá dược: Lactose, Tinh bột, Magnesium stearat, Microcrystalline cellulose, Natri benzoat, Talc,…

Hướng dẫn sử dụng:

  • Trẻ em từ 2-5 tuổi sử dụng 5ml dạng siro
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: sử dụng 5mg hoặc 10mg phụ thuộc vào tình trạng bệnh
  • Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Sử dụng 10mg/ lần/ ngày.
  • Người bệnh bị suy gan suy thận: Sử dụng 1/2 viên/ ngày hoặc 2 ngày uống 1 viên.

Nên sử dụng sau khi ăn, không dùng sữa hay nước ép thay thế nước lọc khi uống thuốc

Chống chỉ định và thận trọng:

  • Không sử dụng người bệnh có mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh tiền sử bệnh hen suyễn, tăng huyết áp, tiểu đường, chức năng gan thận bị suy giảm,… khi sử dụng cần tham khảo ý kiến bác sĩ

Tác dụng phụ thuốc:

  • Người bệnh căng thẳng mệt mỏi
  • Rối loạn tiêu hóa: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy
  • Gây khô miệng, đau họng, khàn tiếng
  • Tim đập nhanh, khàn tiếng
  • Sưng mặt, môi, lưỡi, họng, khó thở

Giá bán tham khảo: Thuốc được bán trên thị trường có giá dao động khoảng 10.000 VNĐ/hộp viên nén 10mg

Thuốc chống dị ứng Cezil

Thuốc được sản xuất bởi Công ty dược phẩm Ampharco Hoa Kỳ, thuốc ức chế sự histamine và chất gây dị ứng khác.

Thuốc Cezil
Thuốc Cezil

Công dụng

  • Thuốc điều trị dị ứng cơ địa, dị ứng thời tiết hoặc dị ứng ở đường hô hấp
  • Giảm nhanh các triệu chứng như sốt, sổ mũi, nghẹt mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, mề đay tự phát do dị ứng da,…

Chống chỉ định

  • Không sử dụng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Không nên sử dụng cho người bệnh nhân suy gan, suy thận
  • Người bệnh bị tắc nghẽn bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp,…
  • Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 2 tuổi cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Hướng dẫn sử dụng

  • Trẻ em từ 6 tháng – 2 tuổi: Sử dụng 2,5mg/lần/ngày
  • Trẻ em từ 2-5 tuổi: Sử dụng 2,5mg mỗi ngày, sau đó có thể tăng lên 5mg mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6-12 tuổi: Sử dụng 5mg đến 10mg tùy thuộc và tình trạng dị ứng của bệnh.
  • Bệnh nhân từ 77 tuổi trở nên: Sử dụng 5mg/lần/ngày

Tác dụng phụ

  • Miệng khô, đau nhức đầu
  • Buồn ngủ, cơ thể mệt mỏi
  • Gây ảo giác thời gian đầu sử dụng thuốc

Giá bán tham khảo: Thuốc chống dị ứng Cezil được bán tại hiệu thuốc trên toàn quốc, với dao động khoảng 75.000 VNĐ/hộp viên 10mg.

Thuốc chống dị ứng Aerius

Thuốc chống dị ứng Aerius giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, ngứa họng, ho, kích ứng mắt, chảy nước mắt. Thuốc được điều chế dưới dạng siro và dạng viên nén.

Thuốc chống dị ứng Aerius
Thuốc chống dị ứng Aerius

Thành phần:

  • Hoạt chất: Desloratadine
  • Tá dược vừa đủ

Công dụng: Giúp cải thiện tình trạng ho, ngứa họng, sổ mũi, hắt hơi, ngứa phát ban, ngứa mề đay. Giúp điều trị các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng như phấn hoa, mạt bụi, lông thú, dị ứng thực phẩm,…

Hướng dẫn sử dụng

  • Trẻ 6 tháng đến dưới 1 tuổi: sử dụng 2ml/ lần/ ngày
  • Trẻ em từ 1-5 tuổi: Sử dụng 2,5m/lần/ngày
  • Trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 1 viên nén hoặc siro 5ml/ ngày
  • Người lớn: Sử dụng 1 viên nén hoặc 5ml/ ngày

Chống chỉ định:

  • Không dùng cho người bệnh bị dị ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Không sử dụng thuốc dạng viên nén dưới cho trẻ dưới 12 tuổi và dạng siro cho trẻ dưới 6 tháng tuổi
  • Phụ nữ có thai và cho con bú cần sử dụng khi có sự tư vấn của bác sĩ

Tác dụng phụ:

  • Tiêu chảy
  • Miệng khô
  • Mất ngủ, cơ thể mệt mỏi
  • Đau nhức đầu

Ngoài ra ở một số trường hợp người bệnh xuất hiện ảo giác, chóng mặt, đau bụng, khó thở, phát ban, phù mạch,…

Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu người bệnh có triệu chứng bất thường cần gặp bác sĩ để thăm khám và điều trị.

Giá bán tham khảo: Thuốc chống dị ứng Aerius được bán trên thị trường tại hiệu thuốc, cơ sở y tế với giá khoảng 80.000 VNĐ

Thuốc chống dị ứng Clarityne

Thuốc Clarityne là một trong những thuốc chống dị ứng được sử dụng phổ biến. Giúp giảm các triệu chứng sốt cỏ khô ở người bị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, các bệnh liên quan tới histamin.

Thuốc Clarityne
Thuốc Clarityne

Thành phần

  • Hoạt chất: Loratadine
  • Tá dược vừa đủ
  • Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén, mỗi viên chứa Loratadine 10mg. Dạng siro 5 mg/5 ml.

Công dụng

  • Thuốc giảm nhanh triệu chứng sốt, viêm mũi dị ứng, hắt hơi, ngứa mắt, mũi, cổ họng
  • Điều trị triệu triệu chứng ngứa và nổi mề đay nhưng không có tác dụng ngăn ngừa phát ban hoặc các phản ứng dị ứng da khác.
  • Điều trị viêm kết mạc dị ứng

Hướng dẫn sử dụng

  • Trẻ em dưới 12 tuổi cân nặng >=30kg: sử dụng 10ml siro/lần/ngày
  • Trẻ em dưới 12 tuổi cân nặng <30kg: sử dụng 5ml siro/lần/ngày
  • Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Sử dụng 10mg/lần/ngày

Chống chỉ định

  • Không sử dụng cho người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Người có tiền sử suy giảm chức năng gan, tiền sử hen suyễn thận trọng khi sử dụng thuốc, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
  • Đối với phụ nữ mang thai và con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
  • Hỏi ý kiến bác sĩ khi đang sử dụng thuốc khác bao gồm thực phẩm chức năng, thuốc được kê toa, thảo dược tránh tương tác thuốc gây tác dụng phụ.

Tác dụng phụ:

  • Người bệnh đau đầu, miệng khô, loét miệng
  • Mất ngủ, rối loạn đường tiêu hóa
  • Xuất hiện phát ban, ngứa trên da
  • Ở một số trường hợp người bệnh rụng tóc, suy giảm chức năng gan, sốc phản vệ

Giá bán tham khảo: Thuốc được bán trên thị trường với giá khoảng 75.000 VNĐ/hộp viên nén 10mg.

Thuốc dị ứng Phenergan

Thuốc Phernergan được sử dụng giúp cải thiện triệu chứng ngứa, dị ứng ngoài da,…

Thuốc bôi chống dị ứng Phenergan
Thuốc bôi chống dị ứng Phenergan

Thành phần:

  • Hoạt chất: Promethazin 0.2g,
  • Tá dược: acid stearic, methyl parahydroxybenzoat, sáp sipol, glycerol, cholesterol, lanolin, triethanolamin, coumarin,…
  • Thuốc được sản xuất dưới dạng kem bôi ngoài da, viên nén, siro hoặc dung dịch dạng tiêm

Công dụng

  • Cải thiện triệu chứng ngứa da do dị ứng
  • Giảm kích ứng da do một số bệnh ngoài da như viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa.
  • Điều trị nổi mề đay, ngứa, nổi mẩn đỏ do côn trùng cắn,…

Chống chỉ định

  • Không sử dụng cho người bệnh bị dị ứng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Không sử dụng cho vết thương hở
  • Người bệnh có tiền sử về rối loạn chuyển hóa
  • Không sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi
  • Khi sử dụng thuốc tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, tia cực tím

Tác dụng phụ

  • Có thể gây ra một số dấu hiệu quá mẫn trên cơ địa có da mẫn cảm khi sử dụng kem bôi ngoài da
  • Đối với người bệnh sử dụng viên nén, siro uống có thể gây buồn ngủ, phát ban, tăng hoặc giảm huyết áp. Ngoài ra có thể gây mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt,…

Hướng dẫn sử dụng: Sử dụng kem bôi lên vùng da bị dị ứng 3-4 lần/ ngày

Giá bán tham khảo: 8.000 đồng / 1 tuýp 10g.

Thuốc dị ứng Fexofenadine

Thuốc dị ứng Fexofenadine là một trong những loại thuốc kháng histamin được sử dụng trong điều trị làm giảm các triệu chứng dị ứng như ngứa mắt, chảy nước mũi, chảy nước mắt, phát ban,…

Thuốc Fexofenadine
Thuốc Fexofenadine

Thành phần:

  • Hoạt chất: Fexofenadinee
  • Tá dược vừa đủ

Công dụng

  • Thuốc Fexofenadine cũng giảm tình trạng ngứa da, nổi mề đay vô căn
  • Fexofenadine điều trị các triệu chứng như viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, miệng khô, ngứa họng, chảy nước mắt, đỏ mắt,…

Hướng dẫn sử dụng

Đối với người lớn: Khi bị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay dùng thuốc Fexofenadine 60mg sử dụng 2 lần/ngày hoặc Fexofenadine 180mg 1 lần/ngày

Đối tượng là trẻ em

  • Điều trị viêm mũi dị ứng: Trẻ từ 6 tháng – 2 tuổi sử dụng 15mg/lần, trẻ 2-11 tuổi sử dụng 30mg/lần, 2 lần/ ngày
  • Điều trị nổi mề đay:Trẻ từ 6 tháng – 2 tuổi sử dụng 15mg/lần, 30mg đối với trẻ từ 2-11 tuổi, trẻ từ 12 tuổi trở nên sử dụng 60mg 2 lần/ ngày hoặc 180mg 1 lần/ ngày.

Ngoài ra người bệnh có bệnh lý về thận cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng

Tác dụng phụ

Người bệnh xuất hiện một số tác dụng phụ như:

  • Buồn nôn
  • Đau bụng
  • Cơ thể mệt mỏi, đau đầu
  • Dị ứng, phát ban
  • Khó thở, sốt,…

Giá bán tham khảo: Thuốc được bán trên thị trường với có giá dao động khoảng 15.000 VNĐ/1 hộp viên nén 60mg.

Thuốc dị ứng Clorpheniramin 4

Thuốc dị ứng Clorpheniramin 4 sử dụng điều trị viêm mũi dị ứng, ngứa, nổi mề đay, dị ứng thức ăn, viêm da, ngứa ở người bị thủy đậu hoặc sởi,…

Thuốc chống dị ứng Clorpheniramin 4
Thuốc chống dị ứng Clorpheniramin 4

Thành phần

  • Hoạt chất: Clorpheniramin maleat 4mg
  • Tá dược Dicalcium phosphate, Lactose, Povidon, Magnesium stearate, Sodium starch glycolate…

Công dụng:

  • Điều trị viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, …
  • Giảm triệu dị ứng như nổi mề đay, viêm da tiếp xúc, dị ứng thực phẩm, côn trùng cắn,…

Hướng dẫn sử dụng

  • Trẻ em từ 2-6 tuổi: Uống 1mg/ lần
  • Trẻ từ 6-12 tuổi: Uống 2mg/lần và sử dụng trong 10 ngày, tăng từ từ mỗi ngày 1mg
  • Người lớn: Ban đầu uống 4mg sau đó tăng từ từ trong 10 ngày mỗi ngày 2mg. Sử dụng 2 lần/ ngày.

Chống chỉ định:

  • Không sử dụng thuốc cho người bệnh dị ứng hoặc mẫn cảm với Clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Người bệnh bị phù đại tuyến tiền liệt, loét dạ dày, tăng nhãn áp, tắc cổ bàng quang,…
  • Phụ nữ cho con bú, trẻ dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh thiếu tháng cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng
  • Người bệnh đang sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase trong vòng 2 tuần trước đó

Tác dụng phụ: Người bệnh buồn ngủ, miệng khô một số trường hợp bị chóng mặt, buồn nôn.

Giá bán tham khảo: 20.000 đồng / 1 hộp viên nén 4mg.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc chống dị ứng

Khi sử dụng thuốc chữa dị ứng, người bệnh cần bỏ túi một số lưu ý dưới đây để mang đến hiệu quả và tránh những tác dụng phụ không mong muốn:

  • Khi sử dụng thuốc dị ứng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Không được tự ý sử dụng thuốc, lạm dụng thuốc sử dụng quá liều hoặc đổi thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ
  • Thuốc có thể có tác dụng phụ như buồn nôn, buồn ngủ,… Người bệnh cần lưu ý khi sử dụng
  • Trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
  • Trong trường hợp có tiền sử bệnh huyết áp, hen suyễn, suy gan, suy thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Người bệnh đang sử dụng thuốc khác bao gồm thuốc kê đơn,  thực phẩm chức năng cần hỏi ý kiến bác sĩ khí sử dụng thuốc chống dị ứng.
  • Sử dụng thuốc bôi cần vệ sinh sạch sẽ vùng da bị dị ứng
  • Không kết hợp sử dụng nhiều thuốc chống dị ứng cùng một lúc, tránh gây tương tác không mong muốn

Trên đây là 10 loại thuốc chống dị ứng được sử dụng phổ biến. Để mang đến hiệu quả và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và sử dụng theo chỉ định.

Thông tin hữu ích:

Tin khác

Dị ứng lông mèo

Dị ứng lông mèo: Dấu hiệu và cách xử lý hiệu quả

Dị ứng lông mèo gây ra các triệu chứng như hen suyễn, khó thở, thở khò khè… khiến người bệnh mệt mỏi, khó tập trung làm việc, tác động xấu...

dị ứng phấn hoa

Dị ứng phấn hoa: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Dị ứng phấn hoa là hiện tượng ở một số người bị kích ứng với phấn hoa khiến cho sức đề kháng suy yếu, khó chịu trong người. Đặc biệt,...

Dị ứng hải sản: Dấu hiệu, cách xử lý và điều trị

Dị ứng hải sản: Dấu hiệu, cách xử lý và điều trị

Dị ứng hải sản là tình trạng phổ biến gây ngứa, nổi mề đay, rối loạn đường tiêu hóa,… Một số trường hợp người bệnh kèm theo sốc phản vệ...

Dị ứng da mặt: Nguyên nhân và các cách trị nhanh nhất

Dị ứng da mặt: Nguyên nhân và các cách trị nhanh nhất

Dị ứng da mặt là bệnh lý về da phổ biến, thường xảy ra khi cơ thể bị dị nguyên xâm nhập. Triệu chứng dị ứng phổ biến là nổi...

Dị ứng nước là gì? Bị dị ứng nước phải làm sao?

Dị ứng nước là gì? Bị dị ứng nước phải làm sao?

Dị ứng nước là một trong những loại dị ứng hiếm gặp. Tuy vậy, nó vẫn gây ra nhiều lo lắng, mệt mỏi và ảnh hưởng không nhỏ đến sức...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ẩn